TỔNG HỢP BÀI VIẾT
DÀNH CHO DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN MỀM TẠI VIỆT NAM: CẨM NANG QUẢN TRỊ RỦI RO THUẾ VÀ HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN.
Cẩm nang thực hành giúp doanh nghiệp nhận diện, phòng ngừa và xử lý rủi ro thuế - kế toán trong suốt vòng đời hợp đồng và dự án sản xuất phần mềm.

CẨM NANG QUẢN TRỊ RỦI RO THUẾ VÀ HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
(Dành cho doanh nghiệp sản xuất phần mềm - lĩnh vực IT tại Việt Nam)
Lời nói đầu của tác giả:
1. Cẩm nang này hướng đến việc giúp doanh nghiệp IT quản trị rủi ro thuế chủ động, hạch toán đúng và nâng cao tính tuân thủ, đồng thời ứng dụng AI để hỗ trợ phân tích nghiệp vụ và xử lý các tình huống kế toán - thuế hiệu quả hơn. 2. Tác giả cũng sẽ tiếp tục chia sẻ tương tự cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại điện tử, sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu, logistics / forwarder, xây dựng, bất động sản, dịch vụ chuyên môn và doanh nghiệp có giao dịch xuyên biên giới… 3. Bài chia sẻ này có ứng dụng trợ lý AI CHATGPT “TƯ VẤN THUẾ – KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH (VIỆT NAM)” trong quá trình tổng hợp và chuẩn hóa nội dung 👇

Trợ lý AI ChatGPT “TƯ VẤN THUẾ - KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN - TÀI CHÍNH (VIỆT NAM)”, được xây dựng bởi Mr. Thức Nguyễn, tập trung hỗ trợ chuyên sâu về thuế, kế toán, kiểm toán, tài chính, hải quan, nhân sự và quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam: https://chatgpt.com/g/g-6837e01271b88191a8a0c3a36722791d-tu-van-thue-ke-toan-tai-chinh-viet-nam
Lưu ý về giới hạn khi sử dụng cẩm nang
Cẩm nang là tài liệu kiểm soát nội bộ, không thay thế ý kiến chuyên môn cho một giao dịch cụ thể. Khi hợp đồng, mô hình kinh doanh hoặc pháp luật thay đổi, phải cập nhật kết luận trước khi ký hợp đồng, lập hóa đơn, ghi sổ hoặc nộp hồ sơ thuế. Trong trường hợp Quý độc giả trên toàn cầu cần tham khảo thêm chuyên gia tư vấn, vui lòng liên hệ: CÔNG TY TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO AI COACHING VIỆT NAM (AI COACHING VIET NAM CONSULTING AND TRAINING COMPANY) - Website: www.AiCoachingVietnam.com | Email: thuc.huu.nguyen@gmail.com ; thuc.nguyen@AiCoachingVietnam.com | Mr. Thức Nguyễn | Thạc sĩ Tài chính & Thương mại quốc tế (Anh Quốc), thành viên CMA Australia | Profile: Mr. Thức Nguyễn - Beacons (https://beacons.ai/thuc.nguyen?utm_source=chatgpt.com)| Substack (https://thucnguyen.substack.com?utm_source=chatgpt.com).

1. Đối tượng, phạm vi giao dịch và mô hình quản trị
Cẩm nang bao phủ chu trình từ đề xuất thương mại đến lưu trữ hồ sơ đối với các mô hình phổ biến: phát triển theo giá cố định, tính phí theo thời gian, thuê bao, cấp quyền sử dụng, bảo trì - hỗ trợ, cung ứng nhân lực, dịch vụ nội bộ và mua dịch vụ số từ nước ngoài.
• Thuế: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, nghĩa vụ với nhà cung cấp nước ngoài, giao dịch liên kết (nếu có) và hóa đơn điện tử.
• Kế toán: doanh thu, khoản khách hàng trả trước, chi phí dự án dở dang, chi phí trả trước, tài sản cố định vô hình, ngoại tệ, tiền lương và khóa sổ.
• Kiểm soát: phân quyền, phê duyệt, đối soát, bằng chứng kỹ thuật, lưu trữ dữ liệu và phản ứng khi có sai lệch.
2. Đề xuất 3 tuyến kiểm soát và nguyên tắc bốn mắt
1. Tuyến 1
Vai trò tổng quát: kinh doanh, quản lý dự án, kỹ thuật, nhân sự, mua sắm.
Trách nhiệm cốt lõi: phân loại đúng giao dịch; tạo bằng chứng tại nguồn; tuân thủ điều khoản phê duyệt; không tự sửa dữ liệu sau khóa.
1. Tuyến 2
Vai trò tổng quát: Kế toán, thuế, pháp chế, kiểm soát tài chính.
Trách nhiệm cốt lõi: Thiết kế chính sách; rà soát hợp đồng; kiểm tra hóa đơn, bút toán, tờ khai; theo dõi khắc phục.
1. Tuyến 3
Vai trò tổng quát: Kiểm tra độc lập hoặc người được giao chức năng giám sát.
Trách nhiệm cốt lõi: Kiểm tra mẫu, đánh giá thiết kế và vận hành kiểm soát; báo cáo rủi ro còn lại.
1. Nguyên tắc bốn mắt
Người đề nghị không đồng thời là người phê duyệt; người lập bút toán không tự duyệt bút toán; người thay đổi thông tin nhà cung cấp không đồng thời thực hiện thanh toán.

Ba tuyến kiểm soát kết hợp nguyên tắc bốn mắt giúp phân tách trách nhiệm, tăng tính độc lập và giảm rủi ro sai sót, gian lận.
3. Yếu tố quyết định trước khi ký hợp đồng
• Xác định đối tượng chính: sản phẩm phần mềm, dịch vụ công nghệ số, quyền sở hữu trí tuệ hay nhân lực/dịch vụ hỗ trợ. • Xác định quyền của khách hàng: nhận bản sao sử dụng, quyền truy cập trong thời hạn, quyền sở hữu mã nguồn hay chỉ nhận kết quả dịch vụ. • Xác định địa điểm tiêu dùng thực tế và người hưởng lợi: trong Việt Nam, ngoài Việt Nam hay hỗn hợp. • Tách các nghĩa vụ khác biệt: phát triển, cấp quyền, triển khai, vận hành, bảo trì, đào tạo, lưu trữ, tư vấn. • Đối chiếu từng cấu phần với thuế suất/đối tượng không chịu thuế, điều kiện ưu đãi, thời điểm hóa đơn và chính sách doanh thu. • Ghi chú kết luận vào Phiếu phân loại giao dịch; mọi thay đổi phạm vi phải được đánh giá lại.
4. Bảng phân loại thực hành

Phân loại đúng mô hình kinh doanh phần mềm là bước đầu để xác định đúng nghĩa vụ thuế, hạch toán kế toán và hồ sơ chứng minh.
5. Hồ sơ chứng minh quy trình sản xuất phần mềm

Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm được nhận diện theo quy định bảy công đoạn. Hồ sơ phải chứng minh hoạt động thực tế, có ngày tháng, người phê duyệt theo vai trò và liên kết được với mã dự án. Việc thực hiện ít nhất một trong hai công đoạn đầu là điều kiện quy trình quan trọng, nhưng không tự động tạo ra ưu đãi thuế (TNDN & GTGT) nếu các điều kiện khác chưa đáp ứng.
6. Cấu trúc bộ hồ sơ dự án

Bộ hồ sơ chuẩn hóa giúp doanh nghiệp quản lý đầy đủ bằng chứng theo từng khâu, phân định rõ trách nhiệm và chủ động kiểm soát rủi ro thuế - kế toán.
7. Ghi nhận doanh thu, xuất hóa đơn và hạch toán kế toán (bút toán): ba thời điểm không cùng một lúc
Tùy điều khoản hợp đồng, doanh nghiệp có thể:
(i). thu tiền trước khi thực hiện dự án dưới hình thức đặt cọc, tạm ứng, thanh toán trước;
(ii). thu theo từng mốc tiến độ/milestone; thu khi nghiệm thu, bàn giao; hoặc
(iii). thu định kỳ đối với thuê bao, bảo trì và hỗ trợ.

Vì vậy, thời điểm thu tiền, lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu có thể khác nhau; từng thời điểm cần được xác định theo quy định áp dụng và đối chiếu qua bảng cầu nối giữa hợp đồng – thu tiền – hóa đơn – nghiệm thu – doanh thu kế toán – doanh thu tính thuế.
8. Chính sách theo mô hình doanh thu

Đây là mô hình minh họa cơ sở ghi nhận doanh thu, rủi ro cắt kỳ và kiểm soát khóa sổ theo từng mô hình doanh thu.
9. Thời điểm xuất hóa đơn điện tử
• Cung cấp dịch vụ (gia công phần mềm hay tư vấn…): lập hóa đơn khi hoàn thành dịch vụ; nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp thì rà soát thời điểm thu tiền theo quy định hiện hành. Khoản đặt cọc đúng bản chất để bảo đảm thực hiện hợp đồng không phải lập hóa đơn. Nếu hợp đồng chia ra nhiều giai đoạn 1,2,3,4… thì khoản tiền nhận được của mỗi giai đoạn cần phải lập hóa đơn tương ứng, và sau cùng là biên bản quyết toán và thanh lý hợp đồng.
• Dịch vụ công nghệ số/công nghệ thông tin phát sinh thường xuyên cần đối soát dữ liệu: áp dụng thời điểm sau khi hoàn thành đối soát theo giới hạn thời gian của quy định hiện hành; quy trình nội bộ đặt hạn sớm hơn ít nhất [x] ngày làm việc.
• Xuất khẩu dịch vụ: vẫn phải lập hóa đơn đúng thời điểm chuyển giao, đồng thời hoàn thiện hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và bằng chứng tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
• Sai sót hóa đơn: không tự ý xóa hoặc sửa dữ liệu gốc; xử lý thay thế/điều chỉnh theo quy trình, giữ liên kết giữa hóa đơn sai và hóa đơn xử lý.

Thời điểm lập hóa đơn phải bám sát bản chất giao dịch, hợp đồng ký kết và tiến độ thực hiện; đồng thời bảo đảm hồ sơ đầy đủ để hạn chế rủi ro thuế và cắt kỳ.
10. Hạch toán kế toán mẫu
i). Nhận tiền trước nhưng chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu: Gợi ý hạch toán Nợ 112 (Tiền gửi không kỳ hạn)/Có 131 (Phải thu của khách hàng), chi tiết khoản khách hàng trả trước. Hồ sơ gồm hợp đồng, sao kê và lịch thực hiện nghĩa vụ.

ii). Đã lập hóa đơn nhưng chưa thực hiện dịch vụ: Gợi ý hạch toán Nợ 131 (Phải thu của khách hàng)/Có 3387 (Doanh thu chưa thực hiện); đồng thời ghi nhận Có 3331 (Thuế GTGT phải nộp) nếu thuộc diện chịu thuế GTGT. Hồ sơ gồm hóa đơn và bảng theo dõi doanh thu chưa thực hiện.

iii). Phân bổ doanh thu đã nhận trước: Khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, hạch toán Nợ 3387 (Doanh thu chưa thực hiện)/Có 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ). Cần có lịch phân bổ và bằng chứng cung cấp dịch vụ.

iv). Doanh thu đã đủ điều kiện nhưng chưa lập hóa đơn: Có thể xem xét Nợ 131 (Phải thu của khách hàng)/Có 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) khi đáp ứng điều kiện ghi nhận; đồng thời theo dõi riêng khoản chưa lập hóa đơn. Hồ sơ gồm nghiệm thu/đối soát, căn cứ quyền thu tiền và bảng cầu nối doanh thu – hóa đơn.

v). Tập hợp chi phí dự án: Gợi ý Nợ 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang)/Có 334 (Phải trả người lao động), Có 331 (Phải trả cho người bán), Có 242 (Chi phí chờ phân bổ) hoặc tài khoản liên quan. Hồ sơ gồm bảng giờ, phân bổ tiền lương, hóa đơn và tiêu thức phân bổ.

vi). Kết chuyển giá vốn: Gợi ý Nợ 632 (Giá vốn hàng bán)/Có 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) theo phần doanh thu tương ứng. Cần có bảng xác định giá vốn theo dự án và kỳ.

vii). Mua thuê bao sử dụng nhiều kỳ: Gợi ý Nợ 242 (Chi phí chờ phân bổ)/Có 331 (Phải trả cho người bán) hoặc Có 112 (Tiền gửi không kỳ hạn); khi phân bổ, ghi Nợ 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) hoặc Nợ 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)/Có 242 (Chi phí chờ phân bổ).

viii). Phần mềm nội bộ đủ điều kiện ghi nhận tài sản: Trong giai đoạn hình thành, tập hợp chi phí theo chính sách kế toán; khi sẵn sàng sử dụng, ghi nhận Nợ 213 (Tài sản cố định vô hình)/Có tài khoản tập hợp chi phí phù hợp; sau đó ghi nhận khấu hao theo quy định vào chi phí và Có 214 (Hao mòn tài sản cố định).

Lưu ý: Tên, số hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán từng tài khoản cần được đối chiếu trực tiếp với hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp đang thiết lập và theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng. Bút toán trên mang tính hướng dẫn và phải được điều chỉnh theo bản chất thực tế của từng giao dịch. Nếu bạn cần rà soát, vui lòng liên hệ chúng tôi.
11. Quản trị rủi ro thuế theo từng sắc thuế

i). Thuế thu nhập doanh nghiệp và ưu đãi thuế
• Thuế suất phổ thông là 20%, trừ trường hợp thuộc mức hoặc ưu đãi khác theo quy định.
• Thu nhập từ dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm có thể thuộc diện thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm, miễn tối đa 4 năm và giảm 50% tối đa 9 năm tiếp theo, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện và quy định chuyển tiếp.
• Không suy luận rằng mọi doanh thu của doanh nghiệp phần mềm đều được ưu đãi. Phải tách thu nhập đủ điều kiện, không đủ điều kiện và thu nhập khác; phân bổ chi phí theo tiêu thức hợp lý, nhất quán và có thể kiểm chứng.
• Điều kiện chi phí được trừ phải được kiểm tra theo bản chất chi phí, liên quan hoạt động kinh doanh, nhà cung cấp có đang bỏ trốn tại thời điểm mua hàng, chứng từ hợp pháp và phương thức thanh toán. Khoản trích trước/dự phòng cần theo dõi riêng giữa kế toán và thuế.
• Mỗi quý cập nhật sổ theo dõi thời gian ưu đãi, số lỗ chuyển kỳ, chênh lệch tạm thời/vĩnh viễn và hồ sơ tự xác định ưu đãi thuế TNDN.

Hồ sơ tự đánh giá giúp doanh nghiệp kiểm soát điều kiện, phạm vi và thời gian áp dụng ưu đãi thuế TNDN một cách nhất quán.
ii). Thuế giá trị gia tăng
Sản phẩm, dịch vụ phần mềm cung cấp trong nước: Thường thuộc đối tượng không chịu VAT nếu đáp ứng đúng phạm vi sản phẩm, dịch vụ phần mềm theo quy định. Lưu ý: thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tương ứng. Cần phân loại riêng các cấu phần tư vấn, thiết bị hoặc dịch vụ khác nếu có bản chất độc lập.
Dịch vụ phần mềm xuất khẩu: Có thể áp dụng thuế suất VAT 0% cho dịch vụ xuất khẩu khi đáp ứng đầy đủ điều kiện, đặc biệt về khách hàng nước ngoài, nơi tiêu dùng dịch vụ, hợp đồng, hóa đơn, thanh toán không dùng tiền mặt, chuyển giao sản phẩm, và hồ sơ chứng minh dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Chuyển giao quyền/công nghệ ra nước ngoài: Không mặc nhiên được áp dụng VAT 0%. Doanh nghiệp cần xác định chính xác bản chất chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng để kết luận chính sách thuế tương ứng.
BẰNG CHỨNG TIÊU DÙNG NGOÀI VIỆT NAM
Tối thiểu gồm điều khoản phạm vi/lãnh thổ, địa chỉ người dùng hoặc môi trường triển khai, nhật ký truy cập/triển khai, biên bản nghiệm thu, thư xác nhận, chứng từ thanh toán và giải trình nếu đội kỹ thuật làm việc tại Việt Nam nhưng kết quả được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Hỗ trợ, triển khai, đào tạo và tư vấn: Cần phân loại từng cấu phần dịch vụ dựa trên bản chất, nơi tiêu dùng và khả năng tách giá để xác định thuộc đối tượng không chịu VAT, áp dụng thuế suất 0% hay thuế suất tương ứng theo quy định tại thời điểm phát sinh.
VAT đầu vào dùng chung: Cần theo dõi và phân bổ theo phương pháp quy định cho phép (thực tế đa phần phân bổ theo tỷ lệ doanh thu), phải nhất quán giữa hoạt động không chịu VAT, áp dụng 0% và chịu VAT; đồng thời lưu đầy đủ cơ sở phân bổ và thực hiện điều chỉnh khi cần thiết.

Quản trị rủi ro thuế GTGT (VAT) ngành sản xuất phần mềm cần bắt đầu từ phân loại đúng giao dịch, nơi tiêu dùng và hồ sơ chứng minh để xác định đúng chính sách thuế. Nếu không đủ điều kiện, sẽ bị truy thu thuế, phạt và lãi chậm nộp.
iii). Tiền lương, thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm
Đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm và gia công phần mềm, chi phí nhân sự thường là một trong những khoản chi phí lớn nhất. Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt tiền lương, thuế TNCN, bảo hiểm, chính sách phúc lợi và phân bổ chi phí nhân sự theo từng dự án, đồng thời định kỳ đối chiếu giữa bảng lương - sổ kế toán - tờ khai thuế - số tiền đã nộp để hạn chế rủi ro thuế và sai lệch chi phí.
• Từ năm tính thuế 2026, biểu thuế lũy tiến đối với thu nhập tiền lương của cá nhân cư trú gồm 5 bậc: 5%, 10%, 20%, 30%, 35%; mức giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng, theo điều kiện áp dụng.
• Thiết kế chính sách thưởng, làm thêm giờ, phụ cấp, phúc lợi, cổ phần/quyền mua và hoàn chi phí trước khi chi trả; không hợp thức hóa sau kỳ đóng sổ năm tài chính (nghĩa là phải clear hết công nợ với nhân viên tạm ứng trong năm tài chính đó).
• Đối với người lao động nước ngoài, kiểm tra giấy phép/miễn giấy phép, nghĩa vụ thuế, bảo hiểm và chi phí do bên khác chi trả hộ. Cũng cần phân loại đúng cư trú; rà soát ngày hiện diện, nơi ở, hợp đồng lao động, thu nhập toàn cầu và hiệp định tránh đánh thuế hai lần nếu có.
• Mỗi tháng đối chiếu ba chiều: bảng lương - sổ cái tài khoản - tờ khai thuế TNCN/tiền nộp thuế; chênh lệch phải có nguyên nhân và người phê duyệt ký duyệt.

Tham khảo khung benchmark, chi phí nhân sự chiếm khoảng 50%–70% tổng chi phí hoạt động, tùy mô hình kinh doanh và mức độ thuê ngoài.
iv). Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)
Không thanh toán hợp đồng xuyên biên giới trước khi hoàn thành Phiếu sàng lọc thuế nhà cung cấp nước ngoài. Bộ phận thanh toán phải nhìn thấy trạng thái Đạt và mức khấu trừ/gross-up đã phê duyệt.
1. Xác định nhà cung cấp có hiện diện/đăng ký, cơ chế khai trực tiếp hay nghĩa vụ khấu trừ tại Việt Nam.
2. Phân tách bản chất: dịch vụ, bản quyền/quyền sử dụng, lãi vay, thuê tài sản, quảng cáo, nền tảng, điện toán đám mây hoặc gói hỗn hợp.
3. Đọc điều khoản giá đã gồm thuế hay giá thuần (net); tính gross-up nếu hợp đồng quy định bên mua chịu thuế. Hóa đơn của nhà thầu nước ngoài xuất về có đúng tên công ty, mã số thuế công ty hay không.
4. Kiểm tra VAT đầu vào, thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thay, chứng từ nộp thuế và điều kiện chi phí được trừ.
5. Đánh giá hiệp định thuế (tax treaty/DTA) nếu có; hồ sơ hưởng ưu đãi phải hoàn tất đúng hạn và nhất quán theo quy định hiệp định 2 nước đã ký kết.
6. Đối chiếu tổng thanh toán xuyên biên giới với tờ khai, sổ cái, sao kê ngân hàng và danh sách nhà cung cấp hàng quý.

v). Giao dịch liên kết
Đối với công ty FDI 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, các yêu cầu về quản lý và kê khai giao dịch liên kết chỉ đặt ra khi doanh nghiệp phát sinh quan hệ liên kết và giao dịch với bên liên kết theo quy định pháp luật Việt Nam.
• Nhận diện bên liên kết và giao dịch liên kết ngay khi phát sinh các giao dịch với công ty mẹ, công ty cùng tập đoàn hoặc các bên có quan hệ liên kết khác, chẳng hạn mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, vay vốn, bảo lãnh, chuyển giao tài sản, bản quyền hoặc các giao dịch tài chính khác. • Đối với dịch vụ nội bộ tập đoàn, cần chứng minh lợi ích kinh tế thực tế đối với công ty tại Việt Nam: dịch vụ thực sự cần thiết, không trùng lặp, không đơn thuần phục vụ hoạt động của cổ đông và có đầy đủ hợp đồng, tài liệu, sản phẩm bàn giao hoặc bằng chứng chứng minh dịch vụ đã được cung cấp. • Xác định và lưu hồ sơ về cơ sở chi phí, tiêu thức phân bổ và mức lợi nhuận áp dụng cho giao dịch liên kết trước khi xuất hóa đơn hoặc ghi nhận chi phí; đồng thời định kỳ đối chiếu kết quả thực tế với chính sách giá giao dịch liên kết của tập đoàn. • Thực hiện kê khai và chuẩn bị hồ sơ giao dịch liên kết như Tờ khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết, Hồ sơ quốc gia (Local File), Hồ sơ toàn cầu (Master File) và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) khi doanh nghiệp thuộc đối tượng và đáp ứng các ngưỡng, điều kiện phải lập theo quy định. Trường hợp thuộc diện được miễn kê khai hoặc miễn lập hồ sơ thì áp dụng theo điều kiện miễn tương ứng. • Nếu doanh nghiệp có phát sinh chi phí lãi vay thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định về giao dịch liên kết, cần theo dõi giới hạn khấu trừ chi phí lãi vay thuần theo tỷ lệ 30% EBITDA và phần chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo trong thời hạn tối đa 05 năm, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

Quản trị rủi ro chuyển giá (giao dịch liên kết) hiệu quả bắt đầu từ nhận diện đúng quan hệ liên kết, kiểm soát chính sách giá và chuẩn hóa hồ sơ chứng minh ngay từ khi có giao dịch phát sinh.
vi). Thuế tối thiểu toàn cầu (GMT)
Đối với công ty FDI 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam thuộc tập đoàn nước ngoài, quy định về thuế tối thiểu toàn cầu không mặc nhiên áp dụng chỉ vì doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài.
Doanh nghiệp tại Việt Nam chỉ cần xem xét nghĩa vụ thuế tối thiểu toàn cầu khi là đơn vị hợp thành của một tập đoàn đa quốc gia thuộc phạm vi áp dụng, trong đó tập đoàn có doanh thu hợp nhất của công ty mẹ tối cao từ 750 triệu EUR trở lên trong ít nhất 02 năm tài chính trong 04 năm tài chính liền kề trước năm tài chính được xem xét, trừ các trường hợp loại trừ theo quy định.
Khi thuộc phạm vi áp dụng, doanh nghiệp cần lưu ý:
• Xác định phạm vi áp dụng: Kiểm tra công ty tại Việt Nam có phải là đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia thuộc đối tượng áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu hay không. Không nên chỉ căn cứ vào tỷ lệ sở hữu nước ngoài hoặc doanh thu riêng của công ty tại Việt Nam. • Xác định thuế suất thực tế: Nếu thuộc phạm vi áp dụng, cần tính thuế suất thực tế tại Việt Nam theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Không sử dụng đơn thuần thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định để kết luận doanh nghiệp có phát sinh thuế bổ sung hay không. • Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn: Trường hợp thuế suất thực tế tại Việt Nam thấp hơn mức tối thiểu 15%, doanh nghiệp cần xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp tại Việt Nam sau khi thực hiện các điều chỉnh, khoản loại trừ và cơ chế giảm trừ theo quy định. • Quy tắc tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu: Trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam là công ty mẹ tối cao, công ty mẹ trung gian hoặc thuộc trường hợp phải áp dụng cơ chế tổng hợp thu nhập đối với các đơn vị hợp thành có mức thuế thấp tại nước ngoài, cần xác định nghĩa vụ thuế bổ sung tương ứng theo quy định. • Khoản giảm trừ thu nhập dựa trên hoạt động thực chất: Khi tính lợi nhuận vượt ngưỡng để xác định thuế bổ sung, cần xem xét khoản giảm trừ liên quan đến chi phí tiền lương đủ điều kiện và tài sản hữu hình đủ điều kiện theo tỷ lệ và lộ trình quy định. • Cơ chế miễn trừ và đơn giản hóa: Kiểm tra doanh nghiệp/tập đoàn có đáp ứng điều kiện áp dụng các cơ chế miễn trừ, miễn trừ chuyển tiếp hoặc phương pháp tính đơn giản theo quy định hay không trước khi xác định số thuế bổ sung phải nộp. • Đăng ký và kê khai: Khi thuộc đối tượng áp dụng, cần xác định đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai tại Việt Nam, thực hiện thông báo, đăng ký thuế riêng cho nghĩa vụ thuế tối thiểu toàn cầu và chuẩn bị các tờ khai, phụ lục, dữ liệu tài chính theo thời hạn quy định. • Chuẩn bị dữ liệu từ cấp tập đoàn: Do việc tính thuế tối thiểu toàn cầu dựa nhiều vào báo cáo tài chính hợp nhất và dữ liệu của tập đoàn, công ty tại Việt Nam cần phối hợp sớm với công ty mẹ để thu thập doanh thu hợp nhất, cơ cấu sở hữu, dữ liệu tài chính của các đơn vị hợp thành, thuế thuộc phạm vi điều chỉnh, chi phí tiền lương, tài sản hữu hình và các thông tin cần thiết khác.

Cách kiểm tra nhanh: FDI 100% vốn nước ngoài → Có thuộc tập đoàn đa quốc gia? → Tập đoàn có đạt ngưỡng doanh thu 750 triệu EUR theo điều kiện quy định? → Công ty Việt Nam có phải đơn vị hợp thành thuộc phạm vi áp dụng? → Tính thuế suất thực tế tại Việt Nam → Kiểm tra mức 15%, các khoản giảm trừ/miễn trừ → Xác định nghĩa vụ kê khai và thuế bổ sung (nếu có).
12. Phân loại chi phí công nghệ
Ý nghĩa của phần này là hướng dẫn doanh nghiệp quyết định một khoản chi phí công nghệ/phần mềm nên được hạch toán vào đâu, thay vì thấy mọi chi phí IT đều xử lý giống nhau.
Mục tiêu là giúp doanh nghiệp xác định đúng bản chất từng khoản chi phí công nghệ để quyết định ghi nhận vào chi phí trong kỳ, giá vốn dự án, chi phí trả trước hay vốn hóa thành tài sản; qua đó hạn chế sai lệch lợi nhuận và rủi ro kế toán – thuế.

Mỗi khoản chi cần trả lời câu hỏi: “Chi phí này phục vụ khách hàng, phục vụ hoạt động hiện tại hay tạo ra lợi ích cho nhiều kỳ?” Từ đó mới quyết định:
• Làm dự án cho khách hàng → tập hợp chi phí dự án, sau đó kết chuyển giá vốn tương ứng với doanh thu. • Nghiên cứu, thử nghiệm ý tưởng → thông thường ghi nhận chi phí khi phát sinh, chưa vốn hóa. • Tự phát triển phần mềm để công ty sử dụng lâu dài → nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện thì xem xét vốn hóa thành tài sản. • Mua SaaS/thuê phần mềm → thường là chi phí dịch vụ; nếu trả trước nhiều kỳ thì có thể theo dõi để phân bổ dần. • Tùy biến/triển khai hệ thống → phải xem xét từng cấu phần để xác định là chi phí, trả trước hay cấu thành tài sản. • Cloud, server, hạ tầng dùng chung → cần có tiêu thức phân bổ hợp lý cho dự án hoặc chi phí quản lý.
13. Quản lý tỷ giá và ngoại tệ
Thiết lập bảng/sổ theo dõi tỷ giá phục vụ kế toán, hóa đơn - thuế và thanh toán; xác định rõ nguồn tỷ giá, thời điểm áp dụng, phương pháp xác định và nguyên tắc làm tròn.
• Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ năm 2026, tỷ giá giao dịch thực tế trong kế toán có thể là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ; tỷ giá xấp xỉ phải nằm trong biên độ ±1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch, không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả kinh doanh và phải được áp dụng nhất quán.
• Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định; chênh lệch tỷ giá được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, đồng thời cần theo dõi riêng các khác biệt giữa xử lý kế toán và thuế.
• Không mặc nhiên sử dụng một tỷ giá duy nhất cho kế toán, hóa đơn, khai thuế và thanh toán. Khi xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch bằng ngoại tệ, doanh nghiệp thực hiện theo pháp luật về thuế; nên duy trì bảng đối chiếu giữa tỷ giá kế toán - hóa đơn/thuế - thanh toán để phục vụ kiểm soát và giải trình.

Quản lý tỷ giá hiệu quả đòi hỏi xác định đúng nguồn, đúng thời điểm, đúng mục đích sử dụng và đối chiếu nhất quán giữa kế toán - thuế - chứng từ ngân hàng.
14. Một số rủi ro thường gặp

15. Cơ sở pháp lý
Tham khảo các bài viết cập nhật trước đây của chúng tôi:
Danh mục dưới đây là mốc pháp lý tại ngày 01/09/2026. Khi áp dụng, phải kiểm tra hiệu lực, sửa đổi, quy định chuyển tiếp và văn bản hướng dẫn của giao dịch cụ thể.
· Luật số 67/2025/QH15 về thuế thu nhập doanh nghiệp (https://chinhphu.vn/?docid=214607&pageid=27160)
· Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-320-2025-nd-cp-46841.htm)
· Thông tư số 20/2026/TT-BTC (https://chinhphu.vn/?classid=0&docid=217191&pageid=27160)
· Luật số 48/2024/QH15 về thuế giá trị gia tăng và các luật sửa đổi (https://vanban.chinhphu.vn/?docid=212476&pageid=27160)
· Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và Nghị định số 144/2026/NĐ-CP (https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-dinh-144-2026-nd-cp-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-lien-quan-den-thue-gia-tri-gia-tang-119260508101923332.htm)
· Thông tư số 69/2025/TT-BTC (https://congbaocdn.chinhphu.vn/CongBaoCP/VanBan/2025/7/45440/57458-1-2025923-92469-2025-tt-btc.pdf)
· Thông tư số 13/2020/TT-BTTTT về quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm (https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?docid=200535&pageid=27160)
· Luật số 71/2025/QH15 về công nghiệp công nghệ số (https://vanban.chinhphu.vn/?classid=1&docid=214609&pageid=27160&typegroupid=3)
· Thông tư số 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp (https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-99-2025-tt-btc-46529/59658.htm)
· Luật số 108/2025/QH15 về quản lý thuế (https://vanban.chinhphu.vn/?docid=216541&orggroupid=1&pageid=27160)
· Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Thông tư số 91/2026/TT-BTC về hóa đơn điện tử (https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/nhung-diem-moi-cua-nghi-dinh-254-2026-nd-cp-va-thong-tu-91-2026-tt-btc-ve-hoa-don-dien-tu-chung-tu-dien-tu-119260717143502375.htm)
· Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định số 20/2025/NĐ-CP (https://chinhphu.vn/?classid=0&docid=212716&pageid=27160)
· Thông tư số 103/2014/TT-BTC về nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài (https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-103-2014-tt-btc-12480.htm)
· Luật số 109/2025/QH15 về thuế thu nhập cá nhân và Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi (https://vanban.chinhphu.vn/?classid=1&docid=216495&pageid=27160)
· Luật số 41/2024/QH15 về bảo hiểm xã hội (https://baohiemxahoi.gov.vn/vanban/Pages/default.aspx?ItemID=4973)

Danh sách các trợ lý AI chuyên ngành (GPTs) miễn phí của AI Coaching Việt Nam (do Mr. Thức Nguyễn trực tiếp huấn luyện):
- TƯ VẤN THUẾ - KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH (VIỆT NAM) (đạt hơn 50K cuộc hội thoại/ tư vấn thành công, và được chấm điểm 4,7/5 sao của người dùng toàn cầu): https://chatgpt.com/g/g-6837e01271b88191a8a0c3a36722791d-tu-van-thue-ke-toan-tai-chinh-viet-nam
- CEO TINH HOA (đạt hơn 1K cuộc hội thoại): https://chatgpt.com/g/g-68af1339a1388191a1619170b16a4d0f-tro-ly-ceo-tinh-hoa-cua-1-trieu-ceo-viet-nam
- KÊNH NHÂN SỰ-TÍNH LƯƠNG PAYROLL-BẢO HIỂM VIỆT NAM (đạt hơn 1K cuộc hội thoại/ tư vấn thành công, và được chấm điểm 4,5/5 sao của người dùng toàn cầu): https://chatgpt.com/g/g-683bbff94ac48191a6494aee588b86cc-kenh-nhan-su-tinh-luong-payroll-bao-hiem-viet-nam
- GMT VIETNAM - THUẾ TỐI THIỂU TOÀN CẦU VIỆT NAM (new-mới): https://chatgpt.com/g/g-6a1e8e7982c88191942eeebb2e2809cf-gmt-vietnam-thue-toi-thieu-toan-cau-viet-nam
- ESG & FINANCIAL GOVERNANCE ADVISOR (VIETNAM) (đạt hơn 100 cuộc hội thoại/ tư vấn thành công): https://chatgpt.com/g/g-689d6130c6248191ba16fdc81c3c3e9b-esg-financial-governance-advisor-vietnam
- CỘNG ĐỒNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH & CHỨNG KHOÁN VN (đạt hơn 1K cuộc hội thoại/ tư vấn thành công, và được chấm điểm 4,5/5 sao của người dùng toàn cầu): https://chatgpt.com/g/g-683a7b29b19c8191a02104825a63aa4d-cong-dong-phan-tich-tai-chinh-chung-khoan-vn
- CHUYÊN GIA TÀI CHÍNH & KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VN - FP&A (đạt hơn 1K cuộc hội thoại/ tư vấn thành công): https://chatgpt.com/g/g-683ad215efe0819180d986128680d9ff-chuyen-gia-tai-chinh-ke-toan-quan-tri-vn-fp-a
- VIETNAM FINANCIAL & TAX DUE DILIGENCE COMMUNITY: https://chatgpt.com/g/g-683978c1389481919eb09ae4e5bcc020-vietnam-financial-tax-due-diligence-community
- TƯ VẤN THỦ TỤC HẢI QUAN - LOGISTICS VIỆT NAM: https://chatgpt.com/g/g-68397411d2a08191bd9e277cc19517de-tu-van-thu-tuc-hai-quan-logistics-viet-nam
- TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP - BUSINESS SETUP VN: https://chatgpt.com/g/g-683ac4e505d481918ce23bef0ba022e3-tu-van-thanh-lap-doanh-nghiep-business-setup-vn
- VIETNAM TRANSFER PRICING COMPLIANCE ASSISTANT (đạt hơn 1K cuộc hội thoại/ tư vấn thành công, và được chấm điểm 5/5 sao của người dùng toàn cầu): https://chatgpt.com/g/g-68397ca25f68819190d9101af1de615f-vietnam-transfer-pricing-compliance-assistant
CÔNG TY TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO AI COACHING VIỆT NAM
(AI COACHING VIET NAM CONSULTING AND TRAINING COMPANY)
🌐 Website: www.AiCoachingVietnam.com
AI Coaching Vietnam là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn, đào tạo và chuyển đổi số ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, ngân hàng và quản trị doanh nghiệp.
Với đội ngũ chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn trong tư vấn doanh nghiệp, tài chính, kiểm toán, thuế và công nghệ AI, chúng tôi đồng hành cùng doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong việc nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hiệu quả hoạt động và thúc đẩy chuyển đổi số bền vững.
🎯 TẦM NHÌN & SỨ MỆNH
* Tầm nhìn: Trở thành đơn vị tiên phong tại Việt Nam trong việc kết hợp AI và tài chính, kế toán, thuế, để hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và quản trị thông minh.
* Sứ mệnh:
• Thúc đẩy ứng dụng AI vào thuế - kế toán - tài chính - kiểm toán - nhân sự - hải quan... • Đồng hành cùng doanh nghiệp trong tối ưu thuế - minh bạch tài chính - quản trị hiệu quả
· Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tài chính - kế toán thông qua dữ liệu và AI.
💼 CÁC NHÓM DỊCH VỤ CHÍNH TÍCH HỢP CÔNG NGHỆ AI:
1. 🤖 AI Coaching & Finance Transformation:
· Đào tạo và tư vấn:
• AI cho Kế toán • AI cho Kiểm toán • AI cho Thuế • AI cho CFO • AI cho FP&A • AI Dashboard • AI Agent cho doanh nghiệp • Tự động hóa báo cáo • Chuyển đổi số tài chính
👉 Giá trị: Tăng năng suất 30-50% - giảm phụ thuộc thủ công nhờ ứng dụng AI (GPTs) và Automation (tự động hóa), tiết kiệm thời gian xử lý dữ liệu, nâng cao chất lượng ra quyết định.


2. 🔍 Tax Optimization (TO) - Tối ưu thuế & Tuân thủ thuế
• Tư vấn thuế tổng thể • Lập kế hoạch thuế • Rà soát VAT, CIT, PIT, FCT • Hoàn thuế • Quyết toán thuế • Thanh tra thuế • Hồ sơ giao dịch liên kết • Transfer Pricing & GMT • Đại diện làm việc với cơ quan thuế
👉 Giá trị: Giảm thiểu rủi ro thuế; Tối ưu chi phí thuế hợp pháp; Nâng cao mức độ tuân thủ.


3. 📊 Accounting Excellence (Kế toán & báo cáo):
• Kế toán thuê ngoài (BPO) • Kế toán trưởng thuê ngoài • Lập Báo cáo tài chính VAS • Chuyển đổi IFRS • Chuẩn bị kiểm toán • Soát xét hệ thống kế toán • Xây dựng quy trình kế toán
👉 Giá trị: Báo cáo tài chính đáng tin cậy, giảm sai sót, hỗ trợ kiểm toán hiệu quả.



4. 💰 Financial Management (Quản trị tài chính):
• Lập ngân sách • Dự báo dòng tiền • Financial Planning & Analysis (FP&A) • KPI Dashboard • CFO Dashboard • ESG Dashboard • Quản trị rủi ro • Tối ưu chi phí
👉 Giá trị: Nâng cao hiệu quả quản trị; Kiểm soát dòng tiền; Hỗ trợ ra quyết định.


5. 🚀 CFO/KTT Partnership (Giám đốc tài chính/KTT thuê ngoài):
• Dịch vụ CFO/KTT thuê ngoài; • Tư vấn M&A, định giá doanh nghiệp; • Huy động vốn & cấu trúc tài chính...
👉 Giá trị: Hỗ trợ tăng trưởng & mở rộng quy mô.

6. 🌐 Tư vấn Transfer Pricing (Chuyển giá) và thuế tối thiểu toàn cầu (GMT)
• Lập Local File, Master File, CbCR...; • Benchmarking theo chuẩn OECD; • Xây dựng chính sách giá nội bộ...;
👉 Giá trị: Giảm rủi ro thanh tra chuyển giá trong giao dịch liên kết.

👤 ĐỘI NGŨ CHUYÊN GIA
Dẫn dắt trực tiếp bởi: Mr. Thức Nguyễn - Thạc sĩ Tài chính & Thương mại Quốc tế (Anh Quốc) - Thành viên CMA Australia (Úc) - Hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thuế, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, và tư vấn doanh nghiệp.
📌 Trang Substack:
📌 Beacons Profile: https://beacons.ai/thuc.nguyen
📌 Media Kit: https://beacons.ai/thuc.nguyen/mediakit
📞 THÔNG TIN LIÊN HỆ
🌐 Website: www.AiCoachingVietnam.com (http://www.AiCoachingVietnam.com)
📧 Email: thuc.huu.nguyen@gmail.com | thuc.nguyen@AiCoachingVietnam.com
📱 Hotline: +84-919191448 (Zalo/Whatsapp/Telegram)
Điểm khác biệt
· Chuyên môn kết hợp giữa tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế và AI.
· Kinh nghiệm thực tiễn trong tư vấn doanh nghiệp.
· Ứng dụng AI vào các bài toán quản trị và vận hành.
· Đào tạo theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
· Đồng hành dài hạn trong quá trình chuyển đổi số.
🤝 CAM KẾT GIÁ TRỊ
Nâng cao sự hiểu biết về AI chuyên ngành (AI Literacy); Luôn tuân thủ pháp lý Việt Nam & chuẩn mực quốc tế; Luôn đưa ra giải pháp thực tiễn - hiệu quả - có thể triển khai ngay để giải quyết vấn đề; Luôn đồng hành dài hạn cùng Quý khách hàng.
AI Coaching Vietnam - Đồng hành trong hành trình chuyển đổi số bằng Trí tuệ nhân tạo (AI), tối ưu quản trị tài chính, kế toán, thuế và phát triển bền vững.

